CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
 
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ (19/08/2015 03:14 PM)

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Thuế thu nhập Doanh nghiệp

Thuế suất ưu đãi:

- Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Sản xuất sản phẩm phần mềm.

- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (Lĩnh vực xã hội hóa). Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hoá do Thủ tướng Chính phủ quy định.

- Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong thời gian 10 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Miễn thuế, giảm thuế:

- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 15 năm trên đây;
+ Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Thuế xuất, nhập khẩu

-  Miễn thuế nhập khẩu đổi với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án thuộc lĩnh vực và địa bàn được ưu đãi thuế nhập khẩu, bao gồm: Thiết bị, máy móc; Phương tiện vận tải chuyên dùng; Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được; Hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu lần đầu theo danh mục do Chính phủ quy định của dự án đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở Khám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn.
-  Được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện (trong nước chưa sản xuất được) nhập khẩu để sản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

-  Thuê đất, thuê mặt nước

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:

- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
-  Dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm cả giá bán hoặc giá cho thuê nhà, trong cơ cấu giá bán hoặc giá cho thuê nhà không có chi phí về tiền thuê đất; dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hoá) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, khoa học - công nghệ.

-  Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất.

-  Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:

+ 3 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

+ 7 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

+ 11 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án  thuộc  danh  mục  lĩnh vực khuyến khích đầu tư được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

+ 15 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Các chính sách khuyến khích trong lĩnh vực công nghệ cao

Áp dụng theo Luật Công nghệ cao và Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020. Trong đó, quy định được hưởng ưu đãi cao nhất về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của tỉnh Nghệ An

-  Hỗ trợ về chi phí san lấp mặt bằng, kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào dự án (đường giao thông, đường điện), đào tạo lao động... theo Quy định tại các Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND ngày 6/9/2007 và Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 của UBND tỉnh Nghệ An.

-  Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 07/01/2010 của UBND tỉnh.

-  Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 04/9/2009 của UBND tỉnh Nghệ An.

-  Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/12/2012 của UBND tỉnh.

-  Một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định 07/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 của UBND tỉnh.
-  Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư các dự án công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 26/2014/QĐ - UBND ngày 28/3/2014 của UBND tỉnh Nghệ An

Chi tiết các văn bản nêu trên và các chính sách cập nhật xin mời xem tại trang web:  www.xtdt.nghean.gov.vn                     

 
 |  Đầu trang

<<   <  1  >  >>
 
 
 
 
Video giới thiệu nghệ an
Skip portletPortlet Menu
 
 
Thông tin tỷ giá
Skip portletPortlet Menu
Tỷ giá ngoại tệ
Giá vàng